Ngũ gia bì hương (Thân và Rễ) (Radix et Caulis Acanthopanacis gracilistylus) là phần thân và rễ đã qua chế biến của cây ngũ gia bì hương (Acanthopanax gracilistylus W. W. Smith), thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae). Cây là loại gỗ nhỏ, phân bố tự nhiên tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, và một số vùng miền Bắc Việt Nam như Lạng Sơn, Cao Bằng, Sapa, và Vĩnh Phúc. Theo y học cổ truyền, ngũ gia bì hương có vị cay, đắng, tính ôn, quy vào kinh can và thận, được sử dụng để trừ phong thấp, cường gân cốt, bổ can thận, chữa các triệu chứng đau nhức xương khớp, viêm khớp, và phục hồi sức khỏe cho trẻ em yếu sức, chậm biết đi. Thành phần hóa học chính bao gồm saponin triterpenoid (Araliasaponin, Hederagenin), flavonoid (Quercetin, Kaempferol, Rutin), alkaloid (Schefflerin, Araline), polysaccharides (Arabinogalactan, Glycoprotein polysaccharides), và các axit hữu cơ (Axit chlorogenic, Axit caffeic), giúp ngũ gia bì hương có tác dụng chống viêm, giải độc, tăng cường sức khỏe tổng thể, và cải thiện lưu thông máu.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Ngũ Gia Bì Hương - Vỏ Rễ, Vỏ Thân
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Cortex Acanthopanacis Gracilistyli
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Vỏ Rễ, Vỏ Thân (Cortex)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Ngũ Gia Bì Hương - Vỏ Rễ, Vỏ Thân từ bộ phận Vỏ Rễ, Vỏ Thân từ loài Acanthopanax gracilistylus.
Mô tả thực vật: Ngũ gia bì là một cây nhỏ, rất nhiều gai, cao chừng 2-3m. Lá mọc so le, kép chân vịt có từ 3- 5 lá chét, phiến lá chét có hình bầu dục hay hơi thuôn dài, phía cuống hơi thót lại, đầu nhọn, mỏng, mép có răng cưa to, cuống lá dài từ 4-7cm. Hoa mọc khác gốc, thành hình tán ở đầu cành. Đầu mùa hạ ra hoa nhỏ màu vàng xanh. Quả mọng, hình cầu, đường kính chừng 2,5mm, khi chín có màu đen
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Acanthopanax gracilistylus được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Apiales
Family: Araliaceae
Genus: Eleutherococcus
Species: Eleutherococcus nodiflorus
Phân bố trên thế giới: China, Chinese Taipei
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Saponin triterpenoid: Araliasaponin, Hederagenin, Quercetin glycoside Flavonoid: Quercetin, Kaempferol, Rutin alkaloid: Schefflerin, Araline Polysaccharides: Arabinogalactan, Glycoprotein polysaccharides Tinh dầu: Limonene, Beta-caryophyllene,.. các axit hữu cơ: Axit chlorogenic, Axit caffeic, Axit malic,…
- Dược điển Việt Nam: siringin Dược điển Hongkong: syringin
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan







